Hướng dẫn sử dụng lệnh IP trên Linux

284

Chương trình lệnh IP trên Linux cực kì mạnh mẽ và có thể làm được nhiều chức năng linh động trên Linux. Gần như trên các hệ thống CentOS systemd mới thì một vài chương trình cũ sẽ bị xoá bỏ mặc định khi cài đặt như ‘route‘, ‘ifconfig‘ hay ‘netstat‘. Bạn nên học cách sử dụng công cụ lệnh ‘ip’ này vì tính tiện dụng của nó. Chương trình lệnh ip trên Linux có thể thay thế các chương trình sau ‘arp‘, ‘netstat‘, ‘route‘ và ‘ifconfig‘ với các chức năng cơ bản bao gồm :
– Cấu hình quản lý địa chỉ IP
– Cấu hình quản lý routing
– Cấu hình quản lý ARP
– Cấu hình quản lý thiết bị card mạng

Lưu ý:
– Phần cấu hình IP và routing bởi lệnh ip chỉ có tác dụng hiện hữu khi OS vận hành và sẽ mất toàn bộ thông tin cấu hình IP hoặc route khi OS Linux reboot. Bạn nên lưu ý phần này để có thể lựa chọn cách cấu hình IP vĩnh viễn như bài : Hướng dẫn cấu hình IP tĩnh trên CentOS/RHEL

1. Cấu hình quản lý địa chỉ IP

1.1 Thêm địa chỉ IP tĩnh

Cú pháp :

– Để cấu hình thêm 1 địa chỉ IP tĩnh trên máy chủ Linux ta sẽ cấu hình như sau. Nhớ thêm thông tin prefix subnet mask của địa chỉ IP.

– Kiểm tra lại thông tin địa chỉ IP trên card mạng eth0.

1.2 Xoá địa chỉ IP tĩnh

Cú pháp :

– Nếu bạn muốn xoá bỏ thông tin địa chỉ IP vừa tạo ra thì sẽ thực hiện cú pháp delete như sau.

1.3 Xem thông tin IP

Cú pháp:

– Bạn muốn xem toàn bộ thông tin IP, MAC, Subnet trên hệ thống.

– Bạn muốn xem thông tin IP, MAC, Subnet của 1 card mạng cụ thể.

 
2. Cấu hình thiết bị card mạng

2.1 Up/down card mạng

Cú pháp :

Ví dụ :
– Tắt chức năng hoạt động của card mạng.

– Bật chức năng hoạt động của card mạng.

2.2 Show thông tin card mạng

Câu lệnh dùng để show thông tin về số lượng card mạng trên hệ thống, thông tin địa chỉ MAC, trạng thái up/down và vài thông tin cơ bản khác của các card mạng.

Cú pháp :

Ví dụ:

 
3. Cấu hình quản lý bảng định tuyến (routing table)

3.1 Hiển thị thông tin bảng định tuyến

3.2 Thêm/xoá route tĩnh vào bảng định tuyến

Cú pháp:

– Muốn thêm thông tin route tĩnh vào bảng định tuyến của kernel, thì có thể thêm đối với network hoặc ip cụ thể.

– Xoá route tĩnh.

3.3 Thêm/xoá default gateway route

Cú pháp:

Ví dụ:

– Thêm thông tin default route gateway.

– Xoá thông tin default route gateway.

3.4 Tìm route mà packet sẽ đi

– Option ‘route get‘ sẽ tìm thông tin route mà 1 địa chỉ IP sẽ được kernel sử dụng để định tuyến đường đi đến IP đích.

Cú pháp:

Ví dụ:

3.5 Xoá bảng định tuyến

 
4. Cấu hình quản lý bảng ARP hệ thống

– Bạn muốn liệt kê thông tin bảng ARP mapping giữa địa chỉ IP và MAC Address của các máy tính cùng lớp mạng có giao tiếp qua lại với máy chủ Linux nội bộ thì bạn có thể thực hiện lệnh dưới.

– Thêm thông tin ARP entry vào bảng ARP. Ví dụ dưới sẽ add thông tin địa chỉ IP 192.168.1.99 mapping với giá trị địa chỉ MAC là 1:2:3:4:5:6 trên card mạng eth0.

– Xoá thông tin ARP entry trong bảng ARP.

 
Như vậy bạn đã nắm được các ví dụ cơ bản sử dụng chương trình lệnh IP trên Linux. Hy vọng bạn có thể sử dụng lệnh IP thay thế các công cụ cũ kĩ khác để luyện tập sử dụng trên các OS mới hơn.

Đánh giá sao từ người đọc :
[ Tổng : 0 - Trung bình: 0 ]

LEAVE A REPLY