[Linux] Hướng dẫn tạo SWAP File trên CentOS/RedHat

753

Hướng dẫn tạo SWAP File trên CentOS/RedHat

Trên các hệ thống Unix-like hay Linux thì thông thường ta hay sử dụng 1 partition riêng trên ổ đĩa dùng cho chức năng swapping. Tuy nhiên từ kernel Linux 2.6 trở đi, ta được bổ sung thêm 1 chức năng phục vụ cho SWAP linh động hơn, đó gọi là “swap file” với tốc độ hoạt động không thua gì “swap partition“.

Tốt nhất ta vẫn nên sử dụng SWAP Partition, nhưng ở bài viết này chúng ta sẽ chủ yếu tập trung vào “swap file” cách khởi tạo ra nó.

1. Tạo phân vùng ảo SWAP với Swap File

– Kiểm tra thông tin SWAP trên hệ thống.

# swapon -s
Filename Type Size Used Priority
/dev/dm-1 partition 4063228 33620 -1
# free -m
 total used free shared buffers cached
Mem: 3832 3659 172 31 560 2093
-/+ buffers/cache: 1004 2827 
Swap: 3967 32 3935


– Tạo file dùng cho hoạt động swap. Swap file sẽ có dung lượng 512MB (1024 * 512MB = 524288 block size).

# dd if=/dev/zero of=/swapfile bs=1024 count=524288
524288+0 records in
524288+0 records out
536870912 bytes (537 MB) copied, 8.89198 s, 60.4 MB/s


– Phân quyền cho file vừa được tạo ra.

# chmod 0600 /swapfile
# chown root:root /swapfile


– Thiết lập nhận diện swap file.

# mkswap /swapfile
Setting up swapspace version 1, size = 524284 KiB
no label, UUID=6c16b996-ffc6-4832-afc9-ef3bd766d725


– Khởi động hoạt động swap file ngay lập tức, không cần reboot lại hệ thống

# swapon /swapfile


– Kiểm tra xem swap file đã được tạo và nhận diện hoạt động chưa

# swapon -s
Filename Type Size Used Priority
/dev/dm-1 partition 4063228 33620 -1
/swapfile file 524284 0 -2
# free -m
  total used free shared buffers cached
Mem: 3832 3611 220 1 560 2062
-/+ buffers/cache: 988 2843 
Swap: 4479 32 4447


– Cấu hình fstab, để khi hệ thống khởi động lại thì vẫn nhận diện swap file này là vùng sử dụng cho bộ nhớ ảo RAM SWAP.

# vi /etc/fstab
/swapfile swap swap defaults 0 0


– Nếu bạn không muốn phải reboot hệ thống để xác nhận hệ thống có nhận diện các vùng bộ nhớ SWAP được cấu hình trong file “/etc/fstab“. Bạn có thể làm theo cách sau bằng cách vô hiệu hoá và khởi động lại các swap partition được cấu hình trong file “/etc/fstab” .

# swapoff -a
# swapon -a


2. Để gỡ bỏ swap file đã khởi tạo

– Ta sẽ thực thi các lệnh sau cùng việc loại bỏ nội dung cấu hình swap file trong file “/etc/fstab” như ở phía trên.

# swapoff /swapfile
# swapon -s


Chúc các bạn thành công.

Previous article[LinuxTools] Hướng dẫn sử dụng chương trình lệnh “free” trên Linux
Next article[LinuxTools] Hướng dẫn sử dụng chương trình “iotop” để kiểm tra hoạt động IO hệ thống
Bạn đang theo dõi website "https://cuongquach.com/" nơi lưu trữ những kiến thức tổng hợp và chia sẻ cá nhân về Quản Trị Hệ Thống Dịch Vụ & Mạng, được xây dựng lại dưới nền tảng kinh nghiệm của bản thân mình, Quách Chí Cường. Hy vọng bạn sẽ thích nơi này !

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here